Mức Phạt Không Kê Khai Chủ Sở Hữu Hưởng Lợi Năm 2026: Có Thể Lên Đến 100 Triệu Đồng

Mục lục

Doanh nghiệp không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị xử phạt từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Đặc biệt, doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2025 nhưng không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại lần thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi theo quy định chuyển tiếp có thể bị phạt từ 70 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

Ngoài ra, các hành vi kê khai thông tin không trung thực, chậm thông báo thay đổi, không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc không lưu giữ danh sách chủ sở hữu hưởng lợi cũng có thể bị xử phạt hành chính.

Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi đều mặc nhiên bị phạt. Việc xác định trách nhiệm pháp lý phụ thuộc vào thời điểm thành lập, nghĩa vụ kê khai thực tế và hành vi vi phạm cụ thể.

Vậy mức phạt không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi năm 2026 được quy định thế nào? Doanh nghiệp nào có nguy cơ bị xử phạt? Nếu chưa kê khai thì cần làm gì để khắc phục?

muc phat không kê khao chủ sợ hữu hưởng lợi

Trong bài viết này, Luật Mai Vàng phân tích chi tiết các mức phạt, căn cứ pháp lý và hướng dẫn doanh nghiệp rà soát hồ sơ để hạn chế rủi ro.

1. Căn cứ pháp lý về xử phạt không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi năm 2026

Ngày 21/07/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 288/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Nghị định 288/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức ngày 21/07/2026.

Trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định quan trọng:

  • Điều 43: Xử phạt hành vi kê khai hồ sơ không trung thực, không chính xác.
  • Điều 44: Xử phạt hành vi vi phạm thời hạn đăng ký, thông báo thay đổi và không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.
  • Điều 46: Xử phạt hành vi vi phạm khi thành lập doanh nghiệp.
  • Điều 48: Xử phạt hành vi vi phạm chế độ báo cáo, cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền.
  • Điều 52: Xử phạt một số hành vi liên quan đến quản lý và lưu giữ hồ sơ doanh nghiệp.

Đây là các căn cứ pháp lý quan trọng khi xem xét trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc kê khai, bổ sung và quản lý thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.

Bên cạnh đó, nghĩa vụ kê khai được xác định theo Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn, đặc biệt là Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Xem văn bản pháp luật: Nghị định 288/2026/NĐ-CP trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

2. Không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi khi thành lập doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu?

Theo điểm c khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP:

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi thuộc diện phải kê khai tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

2.1. Trường hợp áp dụng

Quy định này liên quan đến nghĩa vụ kê khai khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Từ ngày 01/07/2025, pháp luật doanh nghiệp bổ sung nghĩa vụ xác định và kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi thành lập theo quy định.

Tuy nhiên, khi xem xét xử phạt, cơ quan có thẩm quyền còn phải xác định thời điểm xảy ra hành vi và quy định xử phạt áp dụng tại thời điểm liên quan.

Không nên mặc nhiên áp dụng chế tài mới cho hành vi đã hoàn thành trước ngày nghị định xử phạt có hiệu lực mà không xem xét quy định về hiệu lực và xử lý vi phạm hành chính.

2.2. Ví dụ minh họa

Công ty TNHH ABC thực hiện thủ tục đăng ký thành lập vào tháng 09/2026.

Cơ cấu vốn điều lệ gồm:

Thành viên Tỷ lệ vốn
Ông A 60%
Bà B 40%

Cả hai cá nhân đều đáp ứng ngưỡng sở hữu từ 25% vốn điều lệ theo quy định.

Nếu doanh nghiệp thuộc diện phải kê khai nhưng không cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký thành lập, hành vi này có thể bị xem xét xử phạt từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp còn có thể bị buộc bổ sung thông tin theo điểm d khoản 5 Điều 46.

Việc xác định mức phạt cụ thể phải căn cứ hồ sơ, hành vi vi phạm và các tình tiết pháp lý của vụ việc.

3. Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2025 không bổ sung thông tin bị phạt bao nhiêu?

Đây là trường hợp cần đặc biệt lưu ý vì có mức xử phạt từ 70 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

Căn cứ khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, hành vi không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định tại lần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/07/2025 thuộc diện bị xử phạt.

3.1. Doanh nghiệp nào thuộc trường hợp này?

Cần xem xét đồng thời các yếu tố:

  • Doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/07/2025.
  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ bổ sung thông tin theo quy định chuyển tiếp.
  • Doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thuộc trường hợp phải bổ sung.
  • Doanh nghiệp không bổ sung thông tin theo quy định.

Việc có đủ các yếu tố này là nội dung quan trọng khi xác định hành vi vi phạm.

3.2. Ví dụ doanh nghiệp có nguy cơ bị phạt

Công ty Minh Phát được thành lập năm 2021.

Tháng 09/2026, công ty thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính nhưng không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định chuyển tiếp.

Nếu cơ quan có thẩm quyền xác định công ty có nghĩa vụ bổ sung tại thời điểm đó và không thực hiện, hành vi có thể thuộc trường hợp xử phạt từ 70 triệu đồng đến 100 triệu đồng.

3.3. Doanh nghiệp chưa thay đổi đăng ký từ ngày 01/07/2025 có bị phạt không?

Không thể mặc nhiên kết luận doanh nghiệp vi phạm chỉ vì chưa kê khai.

Theo khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15, doanh nghiệp thành lập trước ngày luật có hiệu lực thực hiện bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi, nếu có, đồng thời khi thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất theo quy định.

Doanh nghiệp có thể chủ động bổ sung thông tin sớm hơn.

Ví dụ: Một công ty thành lập năm 2020, chưa phát sinh bất kỳ thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi nào kể từ ngày 01/07/2025.

Trong trường hợp này, cần xem xét quy định chuyển tiếp trước khi xác định công ty có hành vi không bổ sung thông tin thuộc diện xử phạt hay không.

Doanh nghiệp vẫn nên chủ động rà soát cơ cấu sở hữu để chuẩn bị thông tin cho thủ tục phát sinh trong tương lai.

4. Mức phạt khi chậm thông báo thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi

Không chỉ việc không kê khai hoặc không bổ sung thông tin mới có thể bị xử phạt.

Theo Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, hành vi chậm thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thuộc trường hợp có nghĩa vụ thông báo cũng có thể bị xử lý.

4.1. Bảng mức phạt theo thời gian chậm thông báo

Thời gian quá hạn Mức xử phạt
Từ 01–10 ngày Cảnh cáo
Từ 11–30 ngày 10–20 triệu đồng
Từ 31–90 ngày 30–40 triệu đồng
Từ 91 ngày trở lên 50–60 triệu đồng

Lưu ý: Đây là thời gian quá hạn so với thời hạn phải thực hiện thủ tục, không phải số ngày tính từ khi doanh nghiệp thành lập.

Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thời hạn thông báo đối với các thay đổi thuộc phạm vi điều khoản này là 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

4.2. Ví dụ chậm thông báo

Công ty ABC đã kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.

Ngày 01/09/2026, công ty phát sinh thay đổi thuộc trường hợp phải thông báo theo quy định. Nếu không có quy định khác áp dụng, thời hạn thực hiện là 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Giả sử doanh nghiệp thực hiện thông báo muộn 20 ngày so với thời hạn phải nộp, hành vi có thể thuộc khung phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Doanh nghiệp cần kiểm tra chính xác ngày phát sinh thay đổi, thời điểm hết hạn và ngày thực hiện thủ tục để xác định số ngày quá hạn.

4.3. Không thông báo thay đổi có thể bị phạt từ 30–70 triệu đồng

Cần phân biệt giữa chậm thông báo và không thực hiện nghĩa vụ thông báo.

Theo khoản 5 Điều 44 đã được sửa đổi, hành vi không thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi thuộc trường hợp bắt buộc có thể bị phạt từ 30 triệu đồng đến 70 triệu đồng.

Việc phân loại hành vi chậm thực hiện hay không thực hiện cần căn cứ hồ sơ và tình trạng vi phạm cụ thể, không thể chỉ dựa vào số ngày đã trôi qua.

5. Kê khai sai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, hành vi kê khai không trung thực, không chính xác thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ thuộc phạm vi điều khoản này có thể bị phạt từ 30 triệu đồng đến 70 triệu đồng.

5.1. Những sai sót doanh nghiệp cần tránh

Các tình huống có thể phát sinh rủi ro kê khai không chính xác bao gồm:

  • Kê khai sai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết.
  • Bỏ sót cá nhân thuộc diện xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.
  • Không rà soát sở hữu gián tiếp qua tổ chức trung gian.
  • Kê khai người đại diện theo pháp luật thay cho chủ sở hữu hưởng lợi mà không có căn cứ.
  • Không xem xét những nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc hợp đồng cùng sở hữu theo quy định.
  • Cung cấp thông tin định danh không phù hợp với hồ sơ pháp lý.

Không phải mọi lỗi kỹ thuật hoặc sai sót nhập liệu đều đương nhiên dẫn đến một mức phạt như nhau. Cần xác định hành vi thực tế và căn cứ xử phạt.

5.2. Ví dụ kê khai không chính xác

Công ty XYZ có ba cá nhân trực tiếp sở hữu vốn với tỷ lệ:

  • Ông A: 40%.
  • Bà B: 35%.
  • Ông C: 25%.

Nếu hồ sơ chỉ kê khai ông A và bà B, bỏ sót ông C dù ông C đáp ứng tiêu chí sở hữu từ 25%, thông tin chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị xác định là không chính xác.

Trong trường hợp có đủ căn cứ xác định vi phạm theo Điều 43, doanh nghiệp có thể đối mặt với mức xử phạt từ 30 triệu đồng đến 70 triệu đồng.

Vì vậy, việc kê khai cần căn cứ đầy đủ các tiêu chí và thứ tự xác định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

6. Không cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo yêu cầu bị phạt thế nào?

Theo Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Các mức phạt đáng chú ý gồm:

Hành vi Mức phạt
Báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu, bao gồm thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 20–30 triệu đồng
Không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu 50–70 triệu đồng
Báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực hoặc không chính xác theo yêu cầu 50–70 triệu đồng

Ngoài xử phạt, doanh nghiệp có thể phải bổ sung nội dung còn thiếu hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Do đó, khi nhận được văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, doanh nghiệp nên kiểm tra nội dung, thời hạn và chuẩn bị tài liệu phù hợp để phản hồi đúng quy định.

7. Không lưu giữ danh sách chủ sở hữu hưởng lợi có bị xử phạt không?

Có thể bị xử phạt từ 40 triệu đồng đến 70 triệu đồng nếu doanh nghiệp không lưu giữ tài liệu theo quy định, bao gồm danh sách chủ sở hữu hưởng lợi.

Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Điều này cho thấy doanh nghiệp không chỉ có trách nhiệm kê khai mà còn phải quản lý và lưu giữ thông tin, tài liệu liên quan.

Doanh nghiệp nên thiết lập hệ thống lưu trữ:

  • Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đã kê khai.
  • Các phiên bản cập nhật khi phát sinh thay đổi.
  • Tài liệu chứng minh cơ cấu sở hữu.
  • Hồ sơ đăng ký hoặc thông báo thay đổi đã nộp.
  • Biên nhận và kết quả xử lý hồ sơ.
  • Những tài liệu liên quan đến quyền sở hữu, quyền kiểm soát thực tế.

Việc lưu giữ phải phù hợp với quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

8. Tổng hợp mức phạt vi phạm về chủ sở hữu hưởng lợi năm 2026

Để doanh nghiệp dễ đối chiếu, Luật Mai Vàng tổng hợp các mức xử phạt chính như sau:

STT Hành vi Mức phạt
1 Không kê khai khi đăng ký thành lập 50–100 triệu
2 Không bổ sung theo quy định chuyển tiếp 70–100 triệu
3 Kê khai không trung thực, không chính xác 30–70 triệu
4 Không thông báo thay đổi khi có nghĩa vụ 30–70 triệu
5 Chậm thông báo 01–10 ngày Cảnh cáo
6 Chậm thông báo 11–30 ngày 10–20 triệu
7 Chậm thông báo 31–90 ngày 30–40 triệu
8 Chậm thông báo từ 91 ngày 50–60 triệu
9 Cung cấp thông tin thiếu hoặc không đúng hạn khi có yêu cầu 20–30 triệu
10 Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu 50–70 triệu
11 Không lưu giữ danh sách theo quy định 40–70 triệu

Lưu ý về mức phạt: Các mức tiền nêu trên là khung xử phạt đối với tổ chức theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. Với cùng một hành vi, mức phạt đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt áp dụng cho tổ chức theo Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Mức phạt cụ thể còn phụ thuộc vào kết quả xác minh hành vi, thời điểm vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và các quy định về xử lý vi phạm hành chính.

9. Doanh nghiệp có bị phạt ngay nếu chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi không?

Không phải mọi trường hợp chưa có thông tin kê khai đều đủ căn cứ xử phạt.

Trước khi xác định trách nhiệm pháp lý, cần làm rõ ít nhất bốn vấn đề:

Thứ nhất: Doanh nghiệp được thành lập trước hay sau ngày 01/07/2025?

Thứ hai: Doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp kể từ ngày 01/07/2025 hay chưa?

Thứ ba: Doanh nghiệp có thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thuộc diện phải kê khai, bổ sung hoặc thông báo tại thời điểm liên quan hay không?

Thứ tư: Hành vi bị xem xét diễn ra khi nào và quy định xử phạt nào có hiệu lực áp dụng?

Đây là những yếu tố quan trọng để phân biệt giữa trường hợp chưa phát sinh nghĩa vụ, đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trường hợp có hành vi vi phạm.

9.1. Doanh nghiệp có tên trong danh sách kiểm tra theo Công văn 3164/DNTN-GS

Ngày 07/10/2026, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể ban hành Công văn 3164/DNTN-GS về việc kiểm tra kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.

Văn bản yêu cầu các địa phương ưu tiên rà soát doanh nghiệp thuộc nhóm được thống kê chưa có thông tin kê khai.

Tuy nhiên, có tên trong danh sách không đồng nghĩa doanh nghiệp đã bị kết luận vi phạm.

Cơ quan có thẩm quyền cần kiểm tra tình trạng hồ sơ và nghĩa vụ cụ thể trước khi xem xét xử lý.

9.2. Doanh nghiệp đã kê khai trước Nghị định 296/2026/NĐ-CP

Theo giải đáp của Bộ Tài chính, trường hợp doanh nghiệp đã kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và không phát sinh thay đổi về thông tin đã kê khai thì không phải thực hiện lại thủ tục thông báo chỉ vì Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi tiêu chí xác định.

Do đó, không thể căn cứ riêng vào việc quy định pháp luật thay đổi để kết luận doanh nghiệp có hành vi chậm thông báo.

10. Nếu chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp nên xử lý thế nào?

Khi phát hiện hồ sơ chưa có thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp nên chủ động rà soát theo quy trình sau.

Bước 1: Kiểm tra lịch sử đăng ký doanh nghiệp

Xác định ngày thành lập, những lần thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thời điểm nộp hồ sơ và thông tin đã kê khai.

Đây là cơ sở để xác định nghĩa vụ pháp lý có phát sinh hay chưa.

Bước 2: Xác định cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi

Rà soát tỷ lệ sở hữu, cổ phần có quyền biểu quyết, sở hữu trực tiếp, gián tiếp, nhóm cùng sở hữu và quyền kiểm soát thực tế theo Điều 17, Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi.

Doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tên người đại diện theo pháp luật.

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ và phát hiện thiếu sót

Đối chiếu thông tin thực tế với hồ sơ đã nộp.

Cần xác định rõ trường hợp:

  • Chưa từng thực hiện kê khai.
  • Đã kê khai nhưng còn thiếu thông tin.
  • Kê khai không chính xác.
  • Đã kê khai nhưng phát sinh thay đổi.
  • Hồ sơ đã nộp đầy đủ nhưng dữ liệu thống kê chưa phản ánh chính xác.

Mỗi trường hợp có phương án xử lý khác nhau.

Bước 4: Xác định đúng thủ tục bổ sung hoặc thay đổi

Tùy trường hợp, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ kê khai, bổ sung hoặc thông báo thay đổi theo quy định.

Từ ngày 21/08/2026, Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp cần đối chiếu biểu mẫu hiện hành và loại thủ tục đang thực hiện để bảo đảm hồ sơ phù hợp.

Bước 5: Nộp và lưu giữ hồ sơ

Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thẩm quyền hoặc thông qua hệ thống đăng ký doanh nghiệp trực tuyến khi thủ tục được hỗ trợ.

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/

Sau khi thực hiện, cần lưu giữ tài liệu, biên nhận và kết quả xử lý để phục vụ việc quản lý hồ sơ.

Lưu ý quan trọng: Chủ động khắc phục sai sót là việc cần thiết, nhưng không có nghĩa doanh nghiệp chắc chắn được miễn xử phạt đối với hành vi vi phạm đã xảy ra. Việc xử lý còn phụ thuộc pháp luật áp dụng và tình tiết cụ thể.

11. Câu hỏi thường gặp về mức phạt chủ sở hữu hưởng lợi

11.1. Không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt tối đa bao nhiêu?

Theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP, một số hành vi không kê khai hoặc không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi có mức phạt tối đa 100 triệu đồng đối với tổ chức.

Mức phạt cụ thể phụ thuộc từng hành vi và căn cứ áp dụng.

11.2. Công ty thành lập trước ngày 01/07/2025 nhưng chưa thay đổi đăng ký có bị phạt không?

Không thể mặc nhiên kết luận vi phạm.

Cần kiểm tra quy định chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15 và xác định thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

11.3. Kê khai sai tỷ lệ sở hữu có bị phạt không?

Có thể. Nếu hành vi thuộc trường hợp kê khai không trung thực, không chính xác theo Điều 43 đã được sửa đổi, mức phạt đối với tổ chức là 30–70 triệu đồng.

11.4. Đã kê khai nhưng chậm thông báo thay đổi có bị phạt không?

Có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10–60 triệu đồng tùy số ngày quá hạn và hành vi được xác định theo Điều 44.

11.5. Doanh nghiệp đã tự bổ sung trước khi bị kiểm tra có được miễn phạt không?

Không có cơ sở để khẳng định việc tự bổ sung luôn dẫn đến miễn xử phạt.

Doanh nghiệp nên thực hiện nghĩa vụ còn thiếu và lưu giữ tài liệu chứng minh quá trình khắc phục. Việc xử lý đối với hành vi trước đó phải căn cứ quy định pháp luật và tình tiết thực tế.

11.6. Có tên trong danh sách theo Công văn 3164/DNTN-GS có bị phạt ngay không?

Không. Danh sách phục vụ công tác rà soát, kiểm tra. Việc xác định vi phạm cần dựa vào hồ sơ và kết quả xác minh của cơ quan có thẩm quyền.

11.7. Không có ai sở hữu từ 25% vốn thì có cần kê khai không?

Doanh nghiệp vẫn cần xem xét các tiêu chí khác theo Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bao gồm nhóm cùng sở hữu, quyền kiểm soát thực tế và trường hợp xác định người quản lý có quyền hạn lớn nhất.

11.8. Mức phạt từ 50–100 triệu đồng có áp dụng cho cá nhân không?

Theo Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt quy định tại các điều khoản liên quan là mức áp dụng cho tổ chức. Đối với cùng hành vi vi phạm, mức phạt của cá nhân bằng một nửa, trừ những trường hợp ngoại lệ được nghị định quy định.

12. Luật Mai Vàng hỗ trợ doanh nghiệp rà soát và xử lý rủi ro kê khai

Việc không kê khai, chậm cập nhật hoặc cung cấp thông tin chủ sở hữu hưởng lợi không chính xác có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý và chi phí đáng kể cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, việc xử lý hiệu quả không đơn thuần là nộp một bộ hồ sơ bổ sung mà cần xác định đúng nghĩa vụ, thời điểm phát sinh và căn cứ pháp lý áp dụng.

Công ty Luật TNHH Mai Vàng cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý doanh nghiệp, hỗ trợ khách hàng trong các vấn đề liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi.

Phạm vi tư vấn, hỗ trợ có thể bao gồm:

  • Rà soát nghĩa vụ kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.
  • Xác định cá nhân thuộc diện kê khai theo quy định.
  • Kiểm tra lịch sử đăng ký và thông báo thay đổi.
  • Tư vấn nhận diện các hành vi có nguy cơ bị xử phạt.
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ kê khai, bổ sung hoặc cập nhật thông tin.
  • Tư vấn phương án xử lý khi có yêu cầu kiểm tra hoặc giải trình từ cơ quan nhà nước.

Doanh nghiệp chưa rõ mình có thuộc diện phải kê khai hoặc có nguy cơ bị xử phạt hay không?

Hãy liên hệ Luật Mai Vàng để được tư vấn dựa trên hồ sơ và tình trạng pháp lý thực tế.

CÔNG TY LUẬT TNHH MAI VÀNG

NƠI TRAO TRỌN NIỀM TIN PHÁP LÝ

Hotline: 0964 616 096

Trụ sở chính: 99 Đặng Dung, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh.

Văn phòng đại diện: 363 Nguyễn Trãi, Phường Cầu Ông Lãnh, TP. Hồ Chí Minh.

Website: https://luatmaivang.com

Liên hệ tư vấn: https://luatmaivang.com/lien-he/

Chia sẻ bài viết: